Khám phá hệ thống treo trên xe điện Tesla

0
282

1.Mẫu xe tesla

Hình 1. Xe tesla

Xe điện dần phổ biến trên thế giới và dần du nhập về Việt Nam. Hiện các dòng xe điện do Tesla sản xuất đã được nhập về Việt Nam và lưu hành thử nghiệm. Tesla sản xuất 03 mẫu chính: Tesla S, Tesla X và Tesla 3. Các mẫu này có một số kết cấu dùng chung cho cả 03 dòng xe trên, có thể kể đến là hệ thống lái. Cùng khám phá kết cấu hệ thống treo mẫu Tesla S nhé!

2. Hệ thống treo xe tesla

Xe tesla trang bị hệ thống treo khí nén có khả năng điều khiển trực tiếp hệ số đàn hồi để thay đổi chiều cao thích nghi với các điều kiện chuyển động của ô tô. Đây là hệ thống treo phổ biến hiện nay trên các dòng xe cao cấp. Để điều khiển độ cứng các của bộ phận đàn hồi (bầu hơi) cảm biến độ cao được bố trí trên mỗi cụm bánh xe để xác định vị trí khung xe so với mặt đường, các cảm biến gia tốc, góc đánh lái, góc nghiêng thân xe và camera xác định biên dạng mặt đường được lắp đặt trên xe. Từ các thông tin nhận được sẽ quyết định độ cứng của bầu hơi bằng cách tăng hoặc giảm áp suất cung cấp đến bầu hơi. Người lái xe có thể chọn từ bốn cấp độ cao bằng màn hình cảm ứng. Ứng với mỗi sự lựa chọn.

Hình 2. Lựa chọn độ cao gầm xe trên màn hình cảm ứng

Kết cấu các bộ phận hệ thống treo trang bị trên xe Tesla này như hình 3.

Hình 3: Kết cấu hệ thống treo trên xe tesla

(1.Máy nén khí; (2) Bộ giảm xóc phải phía trước; (3) Bình chứa khí; (4) Đường ống cấp khí; (5) Bộ giảm xóc phải phía sau; (6) Bộ giảm xóc trái phía sau; (7) Bộ điều khiển hệ thống treo (ECU); (8) Bộ giảm xóc trái phía trước; (9) Cụm van điện từ.

Hình 4: Hệ thống treo bánh trước

(1) Cảm biến nhiệt độ khí nạp; (2)Bộ giảm xóc phải phía trước; (3) Cảm biến chiều cao bên phải; (4) Van tiết lưu; (5) Bình chứa khí; (6) Đường ống cấp khí; (7) Bộ điều khiển hệ thống treo (ECU); (8) Cảm biến chiều cao bên trái; (9) Bộ giảm xóc trái phía trước; (10) Cụm van điện từ; (11) Máy nén khí; (12) Bộ lọc khí.

Hình 5: Hệ thống treo bánh sau

(1) Bộ giảm xóc phải phía sau; (2) Bộ giảm xóc trái phía sau; (3) Cảm biến chiều cao bên trái; (4) Cảm biến chiều cao bên phải; (5) Đường ống dẫn khí.

Hình 6: Sơ đồ hệ thống treo trên xe Tesla

(1) Máy nén khí; (2) Bộ sấy; (3) Van tiết lưu / an toàn; (4) Van đảo chiều; (5) Van đảo chiều; (6) Bình chứa; (7) Van an toàn; (8) Van điện từ loại lò xo xả khí; (9) Cảm biến áp suất; (10) Van giảm áp; (11) Van một chiều; (12) Vòi hút với bộ lọc khí; (13) Ống xả.

Máy nén khí có chức năng chính tạo ra áp suất nén cấp đến từng bầu hơi theo yêu cầu của tài xế. Hơi nước và các tạp chất được đưa qua bộ lọc khí để loại bỏ. Khí nén sau đó được đưa đến bình chứa khí, dẫn khí vào các bộ phận đàn hồi của hệ thống treo phía trước và sau thông qua cụm van điện từ. Áp suất đến từng bầu hơi được kiểm soát bởi cảm biến áp suất, cảm biến độ cao theo các chương trình được lập trình sẵn trong hộp điều khiển ECU.

ECU giám sát chiều cao các trục của xe thông qua bốn cảm biến chiều cao. ECU điều chỉnh chiều cao xe dựa trên tốc độ đường đi và nhiệt độ hệ thống, điều chỉnh chiều cao được chọn và một số điều kiện tiên quyết khác. Quá trình này duy trì hệ thống treo xe ở độ cao chính xác cho tất cả các điều kiện. ECU cũng kiểm soát áp suất hệ thống và bật hoặc tắt máy nén để duy trì áp suất chuẩn. ECU nhận được các tín hiệu khác nhau từ các cảm biến và các hệ thống phương tiện khác thông qua mạng CAN.

Đầu vào

ECU

Đầu ra

Pin tích cực

Tín hiệu đánh lửa

Khung xe 500 Bd CAN tín hiệu Bus

Cảm biến áp suất cụm van

Cảm biến nhiệt độ không khí xung quanh

Cảm biến chiều cao

Màn hình cảm ứng

Van treo khí

Máy nén khí

Rơle máy nén khí

Van điện từ đảo chiều

Van điện từ môi trường

Van điện từ loại lò xo xả khí

Để làm đầy các bộ phận treo và tăng chiều cao của xe, ECU vận hành máy nén thông qua rơle đặt trong hộp rơle / cầu chì phía trước. ECU điều khiển cấp nguồn cho các van điện từ đảo chiều và các van điện từ trong cụm van để cho phép khí nén từ bình chứa khí vào ống dẫn van tiết lưu vào trong các bộ phận treo.

Để xả khí từ các bộ phận treo, ECU cung cấp năng lượng cho các van điện từ đảo chiều và van điện từ trong cụm van, cho phép máy nén bơm khí nén từ xylanh trong các bộ phận treo trở lại bình chứa khí.

Bộ sấy hấp thụ độ ẩm của khí nạp và được phục hồi khi không khí được thoát ra khỏi hệ thống. Không khí được giải nén trong bộ sấy bằng van tiết lưu / van kiểm tra. Bộ sấy hấp thụ độ ẩm được lưu trữ thông qua các van điện từ và van an toàn đảo chiều trong cụm van, sau đó qua ống xả vào khí quyển.

ECU kiểm soát chiều cao của xe bằng cách quản lý áp suất lượng khí bên trong hệ thống treo. Nó tính toán chiều cao của từng trục riêng biệt bằng cách lấy trung bình các tín hiệu chiều cao mà nó nhận được từ các cảm biến độ cao nằm ở mỗi bên của trục trước và sau. Để ngăn đèn pha làm chói mắt khi tham gia giao thông khi xe thay đổi chiều cao, ECU giữ cho trục bánh xe sau luôn cao hơn trục bánh trước.

Sử dụng màn hình cảm ứng, người lái có thể chọn thủ công giữa bốn cấp độ cao cho xe. Khi xe đang hoạt động, các mức độ cao cũng có thể tự động thay đổi, với độ cao giảm dần tùy thuộc vào tốc độ của xe. Khi xe đang đỗ, mức độ cao cũng có thể tự động thay đổi sau khi tải trọng thay đổi và khi tất cả các cửa được đóng lại.

Bơm khí nén

Cảm biến nhiệt độ hệ thống

  1. Bình chứa khí, 2. Van tiết lưu

Cụm van điện từ

1. Cảm biến chiều cao

Cảm biến nhiệt độ được gắn trên đỉnh của máy nén. Nó cung cấp dữ liệu nhiệt độ hệ thống cho ECU để duy trì hiệu suất của hệ thống trong các điều kiện môi trường khác nhau.

Bình chứa cung cấp cho hệ thống khí nén khi nâng xe và lưu trữ không khí thoát ra từ các bộ phận treo khi hạ xe. Bình chứa khí có dung tích tối đa là 317,32 inch khối (5,2 lít) và áp suất ổn định là 217,55 psi (15 bar). Van tiết lưu hoạt động nếu hệ thống cần nguồn khí bên ngoài.

Cụm van điện từ được đặt phía sau máy nén khí. Cụm van chứa cảm biến áp suất, bốn van điện từ, lò xo xả và van xả khí. Bốn van điện từ được đóng kín bởi sự chênh áp của hệ thống.

Tham khảo:

BÌNH LUẬN

Hãy nhập bình luận của bạn
Nhập tên của bạn tại đây